Sửa chữa bảo dưỡng động cơ điện các loại

Cơ điện HUẾ HƯƠNG chuyên: - Quấn mới, sửa chữa động cơ điện, mô tơ điện các loại.... - Máy phát điện. - Nồi cơm điện, quạt điện.... - Nhận làm kích điện

Nhận làm mạch invert 12 ra 220V, mạch kích cá công suất theo yêu cầu

Công suất 1000W: Đánh bắt cá trên thuyền (sông, ao, hồ...).

Nhận lắp đặt tủ điện bảng điện

Sửa chữa thay thế lắp mới bảng điện tủ điện điều khiển động cơ

Bán Ronha kiểm tra roto

Ronha thiết bị không thể thiếu thợ điện cơ. Bán phân phối toàn quốc

Bán sách, sơ đồ quấn các loại động cơ, tài liệu

Sách kinh nghiệm ghi chép tất cả các sơ đồ động cơ, máy phát điện từ đơn giản đến phức tạp, sách được ghi từ số liệu thực tế, dữ liệu được scan lại

Hiển thị các bài đăng có nhãn Vòng bi. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Vòng bi. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 29 tháng 10, 2018

Bảng tra kích thước vòng bi

Để tra kích thước các loại vòng bi chúng ta thường sử dụng các bảng tra vòng bi thông dụng của SKF, tuy nhiên trong các chuyên mục tiếp theo trang web đại lý vòng bi xin giới thiệu thêm các bảng tra vòng bi NTN cũng là một trong các hãng vòng bi được rất nhiều người sử dụng hiện nay. Các bảng tra kích thước vòng bi NTN trước đây dưới dạng file PDF thường đi theo sê ri vòng bi và không có cột tốc độ giới hạn, từ sau những năm 2010, các bảng tra này đã được cải tiến làm cho việc tra cứu vòng bi khá tiện lợi.
Về cơ bản thì các ký hiệu vòng bi của NTN cũng giống như một số hãng khác như bảng tra vòng bi SKF, bảng tra vòng bi NSK, phần đầu là các số hiệu chủng loại vòng bi là giống nhau, chúng chỉ khác ở phần hậu tố tức phần chữ phía sau các số. Trong phần này trang web đại lý vòng bi xin giới thiệu bảng tra kích thước vòng bi cầu NTN thông dụng.
 
Tra thông số vòng bi NTN
Kích thước vòng bi NTN
 
 
Tra kích thước vòng bi NTN
Tra thông số vòng bi NTN
Bảng tra vòng bi NTN
Trên đây là các thông số kích thước vòng bi NTN. So sánh bảng tra vòng bi giữa các hãng chúng ta thấy để phân biệt các loại vòng bi của SKF và NSK được bố trí theo hàng, mỗi loại vòng bi có 1 hàng riêng biệt ví dụ vòng bi 6207, 6207 - 2Z, 6207 - 2RS1 v.v. Trong khi của NTN được bổ xung thêm cột ví dụ vòng bi 6208 ZZ, 6208 LLB, 6208 LLH, 6208 LLU, trong đó NTN định nghĩa rõ ràng các ký hiệu ZZ, LLB, LLH, LLU là kiểu nắp chặn hở, kín hoặc rất kín v.v.

Bảng tra kích thước vòng bi (bạc đạn) cho bánh xe

Vòng bi một dạng của ổ đỡ trục, đây là cơ cấu cơ khí giúp giảm thiểu lực ma sát bằng cách chuyển ma sát trượt của 2 bộ phận tiếp xúc nhau khi chuyển động thành ma sát lăn giữa các con lăn hoặc viên bi được đặt cố định trong một khung hình khuyên. Vòng bi còn được gọi là ổ lăn hoặc bạc đạn.
Trong công nghiệp bánh xe, thường các bánh xe loại tốt hoặc tải trọng lớn thường được lắp vòng bi. Về cơ cấu và chủng loại vòng bi dùng cho công nghiệp bánh xe bạn đọc có thể đọc bài viết chuyên ngành tại đây.
Trong bài viết này, Blog bánh xe xin cung cấp bảng tra kích thước vòng bi sắp xếp theo đường kinh trục. Ở VN ta thường dùng vòng bi bạc đạn rãnh sâu theo tiêu chuẩn KS B 2030.
Bánh xe lắp vòng bi
Mô tả chuyển động vòng bi
Hướng dẫn tra: 
D: Đường kính ngoài vòng bi
d: đường kính trục
T: độ dày vòng bi
Đơn vị: mm








THEO ĐƯỜNG KÍNH ÁO NGOÀI
THEO ĐƯỜNG KÍNH TRỤC
DdTMã vòng bi
dDTMã vòng bi
191056800
102686000
211256801
3096200
221066900
35116300
241266901
1956800
1556802
2266900
261086000
122886001
1756803
32106201
281286001
37126301
1576902
2156801
301096200
2466901
1776903
153296002
3212106201
35116202
1596002
42136302
2076804
2456802
3510116300
2876902
15116202
1735106003
17106003
40126203
3712126301
47146303
2096904
2656803
2576805
3076903
4017126203
2042126004
4215136302
47146204
20126004
52156304
2596905
3276804
3076806
3796904
4717146303
22501462122
20146204
561663122
25126005
2547126005
3096906
52156205
3576807
62176305
50221462122
3776805
5220156304
4296905
25156205
28581662128
4076808
681863128
5530136006
3055136006
35106907
62166206
56221663122
72196306
58281662128
4276806
4576809
4796906
6225176305
32651762132
30166206
752063132
35146007
3562146007
40126908
72176207
65321762132
80216307
5076810
4776807
68281863128
55106907
40156008
4068156008
45126909
80186208
7230196306
90236308
35>176207
5276808
50126910
62126908
5596811
4575166009
75322063132
85196209
45166009
100256309
7860106812
5876809
8035216307
68126909
40186208
5080166010
50166010
90206210
55136911
110276310
8545196209
6576810
60136912
72126910
65106813
5590186011
9040236308
100216211
50206210
120296311
55186011
7296811
65136913
80136911
70106814
6095186012
9560186012
110226212
75106815
130316312
10045256309
78106812
55216211
85136912
65186013
65100186013
70166914
120236213
80106816
140336313
10575166915
85106813
11050276310
90136913
60226212
70110206014
70206014
125246214
80166916
150356314
85136817
90106814
11575206015
100166914
90136818
75115206015
12055296311
130256215
65236213
160376315
85186917
95106815
95136819
105166915
12570246214
80125226016
80226016
140266216
90186918
170396316
100136820
10010816
13060316312
110166916
75256215
85130226017
85226017
150286217
95186919
180416317
14065336313
110136817
80266216
120186917
90246018
90140246018
100206920
160306218
14595246019
190436318
15070356314
115136818
85286217
125186918
100246020
95145246019
16075376315
170326219
90306218
200456319
17080396316
120136819
95326219
130186919
18085416317
100150246020
100346220
180346220
19090436318
215476320
20095456319
125136820
215100476320
140206920

Tra cứu vòng bi SKF như thế nào? – Phần 1

Ngày nay, thương hiệu vòng bi SKF luôn là lựa chọn hàng đầu của các máy móc công nghiệp. Nhưng hiện tại, vòng bi SKF có rất nhiều mẫu mã, thông số khác nhau vì vậy lựa chọn được vòng bi đúng cho loại máy mình cần rất khó khăn. Hôm nay, Chuyenvongbi sẽ hướng dẫn các bạn cách tra cứu vòng bi SKF đơn giản nhất để phù hợp với thông số máy móc mà bạn cần.
   1.Ký hiệu dải ổ lăn
Với vòng bi công nghiệp SKF, mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận biết bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C, D, hoặc E hoặc các chữ cái kết hợp lại như CA. Những tiếp vị ngữ này thể hiện sự khác biệt về các thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. Những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. Những số ghi trong ngoặc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.
2.Tiếp đầu ngữ
Các tiếp đầu ngữ được sử dụng để chỉ các thành phần của vòng bi và thường theo sau bằng ký hiệu của toàn bộ ổ lăn hoặc dùng để tránh nhầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.
Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được mô tả trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.
– GS: Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn.
– K: Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách.
– K-  Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA.
– L:  Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ lăn có thể tách rời.
– R:  Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn có thể tách rời.
– W:  Ổ bi đỡ bằng thép không rỉ.
– WS:  Vòng đệm trục của ổ đũa chặn.
– ZE:  Ổ lăn có chức năng SensorMount.
   3.Tiếp vị ngữ
Các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ biểu thị một số khác biệt về thiết kế hoặc thay đổi so với những thiết kế cơ bản hay thiết kế tiêu chuẩn. Các tiếp vị ngữ được chia ra làm nhiều nhóm và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp xếp theo thứ tự được mô tả trong
Những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng.
  • A : Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó.
Ví dụ:
4210 A: Ổ bi đỡ hai dãy không có rãnh tra bi.
3220 A: Ổ bi đỡ chặn hai dãy có góc tiếp xúc không có rảnh.
  • AC   Ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc: 25
  • ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
  • B    Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của bạc đạn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.
Ví dụ:
7224 B: Ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc: 40
32210 B: Ổ đũa côn có góc tiếp xúc lớn
  • Bxx(x)    B kết hợp với hai hoặc ba chữ số biểu thị sự thay đổi về thiết kế tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ thông thường không xác định được.
Ví dụ:  B20: Giảm dung sai bề rộng
  • C Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.
Ví dụ:
21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng, vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.
  • CA  1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt
    2. Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ           có khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn                   hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
  • CB    1. Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì               trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục tiêu chuẩn
    2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế
  • CC    1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
    2. Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ           có khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)
  • CLN Ổ côn có dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X
  • CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
  • CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
  • CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
  • CL7C Ổ côn có ma sát thấp và độ chính xác hoạt động cao.
  • CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung với một chữ cái để cho biết khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.
vòng bi SKF
Tra cứu vòng bi SKF
Ví dụ:
CNH   Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CNL    Hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CNM   Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn
CNP    Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3
Các chữ cái H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với những cấp khe hở C2, C3 và C4
  • CV    Ổ đũa không có vòng cách với thiết kế bên trong được cải tiến
  • CS    Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
  • 2CS  Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn
  • CS2   Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
  • 2CS2  Phớt tiếp xúc CS2 lắp hai bên của ổ lăn
  • CS5   Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
  • 2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp hai bên của ổ lăn
  • C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2
  • C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)
  • C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)
  • C4 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3
  • C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4
  • C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn
  • C04 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chính xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn
  • C08 C02 + C04
  • C083 C02 + C04 + C3
  • C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và đường kính lỗ được giảm xuống
  • D Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.
Ví dụ:    3310 D: Ổ bi đỡ chặn hai dãy có vòng trong hai khối.
  • DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp DB Hai ổ bi đỡ một dãy (1), Ổ bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. Những chữ cái đi theo sau DB thể hiện độ lớn của khe hở dọc trục
    hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.
    A    Dự ứng lực nhỏ (2)
    B    Dự ứng lực trung bình (2)
    C    Dự ứng lực lớn (2)
    CA  Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)
    CB  Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)
    CC  Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)
    C    Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm
    GA  Dự ứng lực nhỏ (1)
    GB  Dự ứng lực trung bình (1)
    G    Dự ứng lực đặc biệt bằng daN
Đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai vòng ngoài được thể hiện bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ cái nêu trên.
  • DF    Hai ổ bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt đối mặt. Những chữ cái đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.
  • DT    Hai ổ bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cùng chiều; đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được thể hiện bằng
    hai chữ số đứng ngay sau DT.
  • E Thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng sê ri ổ lăn nào đó.
Ví dụ:
7212 BE: Ổ bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 40o và thiết kế bên trong được cải tiến  
  • EC Ổ đũa đỡ một dãy có thiết kế bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến
  • ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
  • ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến
  • F Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn; thiết kế hoặc vật liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1
  • FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài
  • FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong
  • G Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng
    hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hỡ dọc trục nào đó. Biểu thị đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ hai cho biết nhiệt độ làm việc của mỡ và chữ cái thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ cái thứ hai như sau:
    E Mỡ chịu áp suất cao
    F Mỡ thực phẩm
    H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 đến +130 °C
    L Mỡ chịu nhiệt độ thấp, từ –50 đến +80 °C
    M Mỡ chịu nhiệt độ trung bình, từ –30 đến +110 °C
    W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C
    Con số theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với tiêu chuẩn. Các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn nhiều hơn.
Ví dụ :
GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn
GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống
  • GA Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
    Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
    tải trọng đặt trước nhỏ
  • GB Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
    Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
    tải trọng đặt trước trung bình
  • GC Ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
    Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng đặt trước lớn
  • GJN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
  • GXN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
  • H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt
  • HA Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép tôi bề mặt. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:
    0 Toàn bộ ổ lăn
    1 Vòng trong và vòng ngoài
    2 Vòng ngoài
    3 Vòng trong
    4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn
    5 Bộ con lăn
    6 Vòng ngoài và bộ con lăn
    7 Vòng trong và bộ con lăn
  • HB Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
  • HC Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng gốm. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
  • HE Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
  • HM Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
  • HN Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
  • HT Mỡ bôi trơn sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.
    Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số kết hợp với HTxx:
    A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn
    B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn
    C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
    F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn
    F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn
    F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
    Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B
  • HV   Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm bằng thép không gỉ. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
  • J Vòng cách bằng thép dập, bố trí ngay giữa các con lăn, không được tôi; thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1
  • JR   Vòng cách làm từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán
  • K   Lỗ côn, góc côn 1:12
  • K30   Lỗ côn, góc côn 1:30
  • LHT   Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). Hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.
    Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn.
Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7
  • LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane
    (AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn
  • 2LS Phớt tiếp xúc LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn
  • LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc hai chữ
    số theo sau LT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số kết hợp đi kèm được nêu
    trong phần HT xác định lượng mỡ khác với tiêu chuẩn.
Ví dụ: LT, LT10 hay LTF1
  • L4B Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
  • L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
  • L5DA Ổ lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm
  • L7DA Ổ lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm
  • M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí ngay giữa các con lăn; thiết kế và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2
  • MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai
  • MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong
  • ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
  • MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng cách được đột hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
  • MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn
  • MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). Hai chữ số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn.
Ví dụ: MT33, MT37F9 hoặc MT47
  • N     Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài
  • NR   Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài
  • N1    Một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài
  • N2    Hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o
  • P      Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
  • PH    Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn
  • PHA  Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài
  • PHAS  Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi trơn ở bề mặt tiếp xúc
  • P4    Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO
  • P5    Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO
  • P6    Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO
  • P62   P6 + C2
  • P63   P6 + C3
  • Q    Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

BẢNG TRA KÍCH THƯỚC VÒNG BI BẠC ĐẠM

Bảng tra sẽ giúp ta dễ dàng trong việc lựa chọn vòng bi bạc đạn cho trục và lỗ trong thiết kế và gia công. Ở VN ta thường dùng vòng bi bạc đạn rãnh sâu theo tiêu chuẩn KS B 2030. Để dễ dàng hơn trong việc lựa chọn vòng bi bạc đạn cho trục hay lỗ trong thiết kế và gia công ta dựa vào đường kính trong của vòng bi bạc đạn và tra được những thông số như : loại vòng bi bạc đạn (Size), đường kính ngoài (Outer Diameter) và độ dày (T) theo bảng sau.



Hướng dẫn tra: 
OD : đường kính ngoài
id: đường kính trong
T: độ dày ổ lăn
Đơn vị: mm

id OD T Loại   id OD T Loại
10 26 8 6000   50 80 16 6010
10 30 9 6200   50 90 20 6210
10 35 11 6300   50 110 27 6310
10 19 5 6800   50 65 7 6810
10 22 6 6900   50 72 12 6910
12 28 8 6001   55 90 18 6011
12 32 10 6201   55 100 21 6211
12 37 12 6301   55 120 29 6311
12 21 5 6801   55 72 9 6811
12 24 6 6901   55 80 13 6911
15 32 9 6002   60 95 18 6012
15 35 11 6202   60 110 22 6212
15 42 13 6302   60 130 31 6312
15 24 5 6802   60 78 10 6812
15 28 7 6902   60 85 13 6912
17 35 10 6003   65 100 18 6013
17 40 12 6203   65 120 23 6213
17 47 14 6303   65 140 33 6313
17 26 5 6803   65 85 10 6813
17 30 7 6903   65 90 13 6913
20 42 12 6004   70 110 20 6014
20 47 14 6204   70 125 24 6214
20 52 15 6304   70 150 35 6314
20 32 7 6804   70 90 10 6814
20 37 9 6904   70 100 16 6914
22 50 14 62122   75 115 20 6015
22 56 16 63122   75 130 25 6215
25 47 12 6005   75 160 37 6315
25 52 15 6205   75 95 10 6815
25 62 17 6305   75 105 16 6915
25 37 7 6805   80 125 22 6016
25 42 9 6905   80 140 26 6216
28 58 16 62128   80 170 39 6316
28 68 18 63128   80 100 10 6816
30 55 13 6006   80 110 16 6916
30 62 16 6206   85 130 22 6017
30 72 19 6306   85 150 28 6217
30 42 7 6806   85 180 41 6317
30 47 9 6906   85 110 13 6817
32 65 17 62132   85 120 18 6917
32 75 20 63132   90 140 24 6018
35 62 14 6007   90 160 30 6218
35 72 17 6207   90 190 43 6318
35 80 21 6307   90 115 13 6818
35 47 7 6807   90 125 18 6918
35 55 10 6907   95 145 24 6019
40 68 15 6008   95 170 32 6219
40 80 18 6208   95 200 45 6319
40 90 23 6308   95 120 13 6819
40 52 7 6808   95 130 18 6919
40 62 12 6908   100 150 24 6020
45 75 16 6009   100 180 34 6220
45 85 19 6209   100 215 47 6320
45 100 25 6309   100 125 13 6820
45 58 7 6809   100 140 20 6920
45 68 12 6909